Kinh doanh xuất nhập khẩu

 

Giới thiệu

VQB sở hữu đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu kim loại màu. Trên nền tảng am hiểu sâu sắc thị trường và mạng lưới đối tác quốc tế được mở rộng liên tục, VQB không ngừng phát triển thị trường và tìm kiếm cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp trên toàn thế giới.

Trong mảng kinh doanh thương mại, VQB tập trung vào các sản phẩm kim loại có giá trị cao và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, bao gồm:

  • Thiếc thỏi với hàm lượng Sn 99,85% và 99,9% min, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp như điện tử, hàn, sản xuất vật liệu kỹ thuật cao và các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ.

  • Antimon với độ tinh khiết 99,65% min, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hợp kim, vật liệu chịu lửa, công nghiệp hóa chất và nhiều ứng dụng kỹ thuật khác.

Với năng lực cung ứng ổn định, quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và phong cách làm việc chuyên nghiệp, VQB từng bước khẳng định vị thế là đối tác tin cậy trong chuỗi cung ứng kim loại màu tại Việt Nam và trên thị trường quốc tế.

 

Sản phẩm

 

Thiếc thỏi

Thiếc là một nguyên tố hóa học cơ bản (ký hiệu hóa học Sn), khi được luyện nó thành kim loại màu trắng bạc. Thiếc có nhiệt độ nóng chảy thấp (2320C), ở nhiệt độ thường, Thiếc có khả năng chống ăn mòn cao và khó bị oxy hóa.

Thiếc được sử dụng phổ biến như là một lớp mạ trên bề mặt các kim loại dễ bị oxy hóa như sắt để làm hộp đựng thực phẩm, nước giải khát, tăng tính thẩm mỹ và không độc hại. Thiếc đồng thời cũng được kết hợp với đồng để tạo ra hợp kim đồng thiếc và với chì để tạo ra hợp kim hàn. Hợp chất thiếc, florua chứa thiếc thường được cho vào kem đánh răng để chống sâu răng.

Thiếc tinh được sản xuất chủ yếu tại Trung Quốc, Indonexia, Malaysia, Peru,…. Tại Việt Nam, sản lượng Thiếc tinh khoảng 3.000 tấn/năm.

Hiện nay, công ty đang cung cấp sản phẩm Thiếc thỏi khối lượng 24-26 kg/thỏi, được chia làm hai loại sản phẩm dựa trên hàm lượng Thiếc trong mỗi sản phẩm là Thiếc thỏi 99,75% Sn min và Thiếc thỏi 99,95% Sn min. 

Tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như sau:

Sn

Cu

Pb

As

Bi

Fe

Sb

99.75% min.

0.030% max.

0.060% max.

0.060% max.

0.060% max.

0.040% max.

0.030% max.

99.95% min.

0.003% max.

0.005% max.

0.007% max.

0.007% max.

0.005% max.

0.005% max.

 

Ngoài ra, Công ty VQB có thể sản xuất Thiếc thỏi với hàm lượng Thiếc từ 99,75% 99,99%  tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.

 

Quy cách đóng gói như sau:

- Quy cách: Dạng thỏi

- Trọng lượng: 24-26kg/thỏi

  • Kích thước: 490mm x 120 mm x 90 mm ( Dài x Rộng x Cao)

 

Antimon

Antimon (ký hiệu hóa học là Sb) ở dạng nguyên tố là một chất rắn kết tinh dễ nóng chảy, cứng màu trắng bạc có tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém và bay hơi ở nhiệt độ thấp. Là một á kim, antimon tương tự như kim loại ở bề ngoài và nhiều tính chất cơ lý, nhưng không phản ứng như các kim loại về mặt hóa học.

Ứng dụng quan trọng nhất của antimon là tác nhân làm cứng trong chì để làm các loại ắc quy. Antimon được sử dụng ngày càng gia tăng trong công nghiệp bán dẫn để sản xuất các điốt, các thiết bị phát hiện bằng tia hồng ngoại và các thiết bị dùng hiệu ứng Hall. Ở dạng hợp kim, nó tăng mạnh độ cứng và sức bền cơ học của chì.

Trung Quốc là nước sản xuất Antimon nhiều nhất thế giới, chiếm đến 80-90% sản lượng toàn thế giới, tiếp đên là Nam Phi, Bolivia,… Tại Việt Nam, sản lượng Antimon xuất khẩu vào khoảng 1000 tấn/ năm.

 

Sản phẩm Antimon:

Hiện nay, công ty đang xuất khẩu Antimon kim loại dạng thỏi khối lượng 20-25 kg/thỏi, được chia làm hai loại sản phẩm dựa trên hàm lượng Antimon trong mỗi sản phẩm là Antimon thỏi 99,85% Sb min và Antimon thỏi 99,65% Sb min.

Tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như sau:

Sb

As

Pb

Se

S

Fe

Cu

Bi

99.85% min.

0.03% max.

0.05% max.

0.005% max.

0.01% max.

0.02% max.

0.01% max.

-

99.65% min.

0.10% max.

0.15% max.

0.005% max.

-

-

-

0.04% max.

 

Quy cách đóng gói như sau:

- Quy cách: Dạng thỏi

- Trọng lượng: 20-25kg/thỏi

- Kích thước: 210mm x 100 mm x 160 mm ( Đáy lớn x Chiều cao x Đáy nhỏ).